Trong quá trình tạm trú và thuê nhà, nhiều người dân thường đặt ra câu hỏi liệu có cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nộp GCNQSDĐ) hay không. Đây là một vấn đề được quan tâm rộng rãi, đặc biệt khi liên quan đến các thủ tục hành chính và quy định pháp lý. Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu và làm rõ vấn đề này.

1. Khi đăng ký tạm trú khi thuê nhà, có phải nộp GCNQSDĐ không?

Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú và gia hạn tạm trú, một trong những yêu cầu về hồ sơ cần lưu ý là chứng minh chỗ ở hợp pháp. Tại Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, đã nêu rõ các loại giấy tờ và tài liệu được chấp nhận làm bằng chứng về chỗ ở hợp pháp khi đăng ký cư trú.

1. Khi đăng ký tạm trú khi thuê nhà, có phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách phân biệt sổ đỏ và sổ hồng theo quy định mới nhất 2023

Trong đó, một trong các loại giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là “Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở).” Điều này có nghĩa là bạn có thể sử dụng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hoặc các giấy tờ liên quan về quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất để chứng minh việc chỗ ở là hợp pháp khi đăng ký tạm trú.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc nộp GCNQSDĐ không phải là bắt buộc khi đăng ký tạm trú. Nếu bạn không có GCNQSDĐ mà vẫn đủ các giấy tờ khác chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định, thì bạn vẫn có thể tiến hành đăng ký tạm trú một cách hợp pháp.

Do đó, khi thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú khi thuê nhà, hãy xem xét kỹ các loại giấy tờ mà bạn có để chứng minh chỗ ở hợp pháp, và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật tại địa phương nơi bạn đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp nào bị xóa đăng ký tạm trú?

Theo Điều 29 Luật Cư trú năm 2020, có những trường hợp sau đây khiến đăng ký tạm trú bị xóa:

Xem thêm:  Có con rồi có xin xác nhận độc thân được hay không?

Người thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ bị xóa đăng ký tạm trú:

a) Khi người đó đã qua đời; hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

b) Khi đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 35 của Luật Cư trú;

c) Khi vắng mặt liên tục tại nơi đăng ký tạm trú trong vòng 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

2. Trường hợp nào bị xóa đăng ký tạm trú?

>>> Chú ý: Những điều sinh viên cần biết khi thực hiện công chứng hợp đồng cho thuê nhà trọ.

d) Khi đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Khi đã đăng ký thường trú tại địa điểm chính là nơi đăng ký tạm trú;

e) Khi người đã đăng ký tạm trú tại nơi do thuê, mượn, ở nhờ, nhưng sau đó chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại nơi ở khác;

g) Khi người đã đăng ký tạm trú tại nơi có quyền sở hữu hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

h) Khi người đăng ký tạm trú tại nơi đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu cá nhân đã đăng ký tạm trú nhưng thuộc một trong những trường hợp nêu trên, thì sẽ bị xóa đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú.

>>> Xem thêm: Mua đất không giấy tờ thì thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ như thế nào?

Trên đây là bài viết giải đáp cho câu hỏi Khi đăng ký tạm trú để thuê nhà có phải nộp GCNQSDĐ?. Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

Xem thêm:  Có cần phải nộp thuế khi nhận tiền đền bù giải phóng mặt bằng?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHÓA:

>>> Có thể bạn quan tâm: Lập vi bằng mua bán nhà đất không có sổ đỏ có được không?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *